Category Archives: BẢN ĐỒ

  • 0
Đường mai chí thọ Quận 2 Tp hcm

Đường mai chí thọ Quận 2 Tp hcm

Category : BẢN ĐỒ

Đường mai chí thọ hay còn được biết nhiều hơn bởi tên gọi là Đại lộ Đông – Tây, thành phố Hồ Chí Minh là một tuyến đường đi qua trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh, đang được khôi phục, nâng cấp từ tuyến đường hiện hữu và xây dựng thêm tuyến đường mới để tạo thành một trục đường mới ra vào phía Nam theo hướng Đông – Tây, nhằm giảm ách tắc giao thông cho cầu Sài Gòn và các trục chính trong thành phố. Tuyến đường này đáp ứng yêu cầu lưu thông cho các cảng của thành phố đi các nơi theo hướng Đông Bắc – Tây Nam và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, tạo trục giao thông sang Thủ Thiêm, và cải thiên môi trường ven kênh mà nó đi qua, tăng vẻ mỹ quan cho thành phố.

Đường mang tên đồng chí Mai Chí Thọ được đặt cho tuyến đường mới phần phía đông dự án Đại lộ Đông Tây thuộc địa bàn quận 2 (đã hoàn thành và đưa vào sử dụng ngày 20-11-2011) với điểm đầu từ đường hầm sông Sài Gòn phía quận 2 và điểm cuối là nút giao Cát Lái – Xa lộ Hà Nội.

Đại Lộ Đông – Tây Đường mai chí thọ được coi là con đường chiến lược của Thành phố Hồ Chí Minh và là điểm nhấn quan trọng nhất của cửa ngõ đi vào Thủ Thiêm, góp phần cho việc giãn dân cư đô thị về phía bờ Đông sông Sài Gòn và phía Nam thành phố, đặc biệt đối với trung tâm thương mại Thủ Thiêm thuộc quận 2 và giúp nơi này trở thành trung tâm của thành phố trong tương lai, khi Thành phố Hồ Chí Minh xác định sẽ phát triển về hướng đông và hướng nam

Đại lộ Đường mai chí thọ  chạy dọc theo kênh từ quốc lộ 1A huyện Bình Chánh đến ngã ba đường Yersin – Chương Dương gần cầu Calmette, quận 1; vượt sông Sài Gòn bằng hầm Thủ Thiêm và nối với xa lộ Hà Nội tại Ngã ba Cát Lái, quận 2. Chiều dài toàn tuyến là 21,89 km, đi qua địa bàn các quận 1, 2, 4, 5, 6, 8, Bình Tân và huyện Bình Chánh, tạo thành một tuyến trục giao thông Đông – Tây, và kết nối hai đầu Đông Bắc – Tây Nam thành phố. Đại lộ Đông – Tây tạo điều kiện thuận lợi cho các phương tiện giao thông ra vào cảng Sài Gòn và từ đây đi các tỉnh miền Đông và miền Tây không phải đi vào trung tâm thành phố. Đây sẽ là con đường huyết mạch liên kết chặt chẽ các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Đường mai chí thọ Quận 2 Tp hcm

Đường mai chí thọ Quận 2 Tp hcm

Các công trình chính :

1. Hầm Thủ Thiêm 

Dài khoảng 1,49 km, rộng 33m (tương đương đường Nguyễn Huệ tại trung tâm quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh), cao 9m, có sáu làn xe, mỗi bên ba làn cho cả ôtô và xe máy, chưa kể hai làn thoát hiểm.

2. Khu đô thị Sala

Vị trí vàng Khu đô thị Sala

Dự án Khu đô thị Sala Đại Quang Minh toạ lạc Số 10 Mai Chí Thọ, P.An Lợi Đông, Quận 2, TP.HCM.

Đây là khu đô thị cao cấp ở Tp. HCM duy nhất có môi trường sinh thái tự nhiên bao quanh khu đô thị,được bao quanh bởi sông sài gòn hiền hòa và đầy thơ mộng, hệ thống cây xanh tự nhiên mang lại cho bạn một bầu không khí trong lành , dễ chịu nhất ở sài gòn.


  • 0
Bản đồ Quận 3 - Bản đồ quy hoạch Quận 3

Bản đồ Quận 3 – Bản đồ quy hoạch Quận 3

Category : BẢN ĐỒ

Bản đồ Quận 3 – Bản đồ quy hoạch Quận 3

 

Bản đồ Quận 3 - Bản đồ quy hoạch Quận 3

Bản đồ Quận 3 – Bản đồ quy hoạch Quận 3

Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 3 đã được UBDN TP.HCM phê duyệt tại Quyết định số 244/QĐ-UBND  ngày 13/01/2012.

  1. Vị trí và giới hạn phạm vi quy hoạch

–   Phía Đông Nam: giáp quận 1 qua đường Nguyễn Thị Minh Khai.

–   Phía Đông Bắc: giáp quận 1 qua đường Hai Bà Trưng.

–   Phía Tây Nam: giáp quận 10 qua đường Cách Mạng Tháng Tám.

–   Phía Tây Bắc: giáp quận Phú Nhuận và quận Tân Bình.

  1. Quy mô
  2. Quy mô đất:

–        Diện tích toàn quận theo Quyết định điều chỉnh quy hoạch chung năm 1998 : 485,9 ha.

–        Diện tích toàn quận theo Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung quận 3 đến năm 2020: 492,88 ha.

  1. Dân số:

Dân số hiện trạng năm 2005: 199.297 người.

Dân số dự kiến :

+Dân số dự kiến đến năm 2010 : 210.000 – 213.000người.

+Dân số dự kiến đến năm 2015 : 216.000 – 218.000người.

+Dân số dự kiến đến năm 2020 :                220.000 người.

III.       Tính chất và chức năng quy hoạch:

Không thay đổi so với Nhiệm vụ quy hoạch chung đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 3 đến năm 2020 được xác định là: một phần thuộc khu Trung tâm thành phố, khu dân dụng, khu thương mại – dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp.

Khu trung tâm thành phố: cùng với quận 1, 2, 4 và Bình Thạnh, một số khu vực của quận 3 có chức năng là Trung tâm thành phố về mặt chính trị, hành chính, văn hóa và giao dịch quốc tế.

Khu ở đô thị: Khu dân cư hiện hữu và xây dựng mới với hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.

  1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Hạng mục Đồ án điều chỉnh QHC
Diện tích (ha ) Tỷ lệ (%) Chỉ tiêu
Dân số 220.000 người
Mật độ dân số :-          Trên đất tự nhiên-          Trên đất ở 405 ng/ha
Tầng cao tối thiểu:-          Nhà ở-          Chung cư 02 tầng09 tầng
Mật độ xây dựng 40-80%
Hệ số sử dụng đất toàn quận 2,5 – 3
Chỉ tiêu cấp nước 200 lít/ng/ngày đêm
Chỉ tiêu thoát nước 200l/ng/ngày đêm
Chỉ tiêu cấp điện 2.500 Kw/ng/ năm
Tiêu chuẩn thải rác 1,0 kg/người/ ngày đêm
Phân bố sử dụng đất
A. Đất dân dụng 462,73 93,88 21,03m2/ng
Đất ở 208,74 42,35 9,49m2/ng
Đất CTCC 86,82 17,62 3,95 m2/ng
Đất cây xanh 11,08 2,25 0,5 m2/ng
Đất giao thông 121,19 24,59 5,51 m2/ng
     Đất khác trong khu DD 34,9 7,08 1,59 m2/ng
B. Đất ngoài dân dụng 30,14 6,12 1,37 m2/ng
Tổng cộng 492,88 100 22,4 m2/ng

 

Bản đồ quy hoạch TMB SDĐ quận 3 đến năm 2020

 

  1. Quy hoạch phát triển không gian đô thị
  2. Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Chuyển đổi các quỹ đất công nghiệp, kho tàng – tiểu thủ công nghiệp  sang mục đích sử dụng làm đất xây dựng các công trình công cộng, cây xanh và đất ở.

Tiếp tục khuyến khích di dời các xí nghiệp sản xuất không phù hợp chuyển đổi chức năng thành đất ở hoặc kinh doanh dịch vụ thương mại phù hợp hơn và phù hợp với mục tiêu kinh tế xã hội của quận 3.

  1. Trung tâm hành chánh

Xây dựng khu  chức năng Trung tâm hành chính giới hạn bởi đường Võ Thị Sáu, Công trường Dân Chủ, đường Lý Chính Thắng và đường Trần Quốc Thảo. Khu trung tâm hành chánh mới của quận: 101 Trần Quốc Thảo.

  1. Các cơ quan, trường chuyên nghiệp, bệnh viện

Giữ nguyên chức năng hiện hữu của cơ quan văn phòng Trung ương Đảng, văn phòng Thành ủy, hội trường Thành ủy, nhà khách Chính phủ, các Lãnh sự quán, các trụ sở thuộc các bộ ngành Trung ương, Thành phố…  tập trung tại khu vực trung tâm quận 3 trên các trục đường Võ Thị Sáu, Trần Quốc Thảo, Tú Xương, Bà Huyện Thanh Quan…

Cải tạo nâng cấp cả cơ sở vật chất và trang thiết bị các trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp Hướng nghiệp – Dạy nghề, trung tâm Giáo dục Thường xuyên, trường Bồi dưỡng Giáo dục… nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo về công tác phổ cập giáo dục và dạy nghề.

Các trường đại học: Kinh tế , Kiến trúc, trường trung học chuyên nghiệp khác không thay đổi, không phát triển thêm.

Các Bệnh viện : Bình Dân, Tai Mũi Họng, Bệnh viện Mắt, quận 3 sẽ tiến hành hiện đại hóa, xây dựng cải tạo với quy mô đủ phục vụ cho nhân dân trong thành phố. Ngoài ra các bệnh viện tư như Hồng Đức, An Sinh, Hoàn Mỹ… là những bệnh viện tiên phong xã hội hóa ngành y tế trong thành phố tiếp tục nâng cao chất lượng phục vụ với quy mô thích hợp với trang thiết bị hiện đại.

  1. Các đơn vị ở

Quận 3 được chia làm 3 khu ở:

Khu I: Giới hạn bởi các trục đường Nguyễn Thị Minh Khai, Hai Bà Trưng, Lý Chính Thắng, Cách Mạng Tháng Tám.

Diện tích: 189,4 ha chiếm 38,4% diện tích toàn quận.

Dự kiến quy mô dân số : 44.000 người.

Chức năng: Khu trung tâm tài chính, trung tâm thương mại dịch vụ, dịch vụ du lịch, giao dịch trong nước và  quốc tế, khu vực tập trung các công trình công cộng cấp trung ương và thành phố; khu dân cư cao cấp thấp tầng, mật độ thấp. Khu vực này kế cận hai công viên cấp thành phố là Lê Văn Tám và Tao Đàn nên trong khu vực này không bố trí các công viên tập trung mới mà chủ yếu là cây xanh cảnh quan đường phố.

Khu II: Giới hạn bởi các trục đường Điện Biên Phủ, Cách Mạng Tháng Tám, Nguyễn Thị Minh Khai, Lý Thái Tổ, Nguyễn Thượng Hiền.

Diện tích: 101,5 ha chiếm 20,6% diện tích toàn quận.

Dự kiến quy mô dân số : 76.000 người.

Chức năng : Khu dân cư và thương mại; các công trình công cộng phúc lợi xen kẽ trong khu dân cư; công viên cây xanh được dự kiến trong khu vực phường 01 khi khu chung cư Nguyễn Thiện Thuật, hiện đã xuống cấp, có kế hoạch xây dựng lại và mở rộng.

Khu III: Giới hạn bởi các trục đường Hai Bà Trưng, Lý Chính Thắng, Cách Mạng Tháng Tám, ranh Quận Phú Nhuận, Tân Bình.

Diện tích: 201,9 ha chiếm 41,0% diện tích toàn quận.

Dự kiến quy mô dân số : 100.000 người.

Chức năng: Khu dân cư, trung tâm thương mại quy mô lớn được dự kiến trong tương lai tại khu vực quảng trường trước ga Sài Gòn và trục đường Cách Mạng Tháng 8 khi hình thành nhà ga metro. Các dự án cải tạo môi trường và chỉnh trang đô thị được tập trung ở khu vực này do tập trung nhiều khu nhà ở lụp xụp, môi trường ô nhiễm; công trình phúc lợi công cộng xen lẫn trong khu dân cư; cải tạo cảnh quan công viên hai bờ kênh Nhiêu Lộc, kết hợp các dự án chỉnh trang đô thị để bổ sung các công viên tập trung.

  1. Dịch vụ đô thị

Mạng lưới thương mại – dịch vụ:

* Các khu vực đầu tư thương mại – dịch vụ :

Khu vực chợ Đũi : xây dựng mới trung tâm thương mại và tài chánh của quận tại 158 Võ Văn Tần.

Xây dựng mới chợ Nguyễn Văn Trỗi thành trung tâm thương mại kết hợp chợ truyền thống và hệ thống đa năng.

Nâng cấp sửa chữa chợ Vườn chuối.

Xây dựng khu thương mại với quy mô hiện đại trước ga Sài Gòn.

Xây dựng trung tâm thươngng mại tại khu vực 86 Nguyễn Thị Minh Khai với quy mô khoảng 18.665 m2.

Xây dựng khu dịch vụ – siêu thị – thương mại – văn phòng dọc trục đường Cách Mạng Tháng Tám, Nguyễn Thị Minh Khai, Nam Kỳ Khởi Nghĩa dạng cao tầng có đế thương mại – siêu thị và các tầng là cao ốc văn phòng.

Phát triển các trục đường thương mại – dịch vụ Nguyễn Đình Chiểu, Hai Bà Trưng, Điện Biên Phủ theo dạng nhà tư nhân kết hợp tạo thành phố thương mại.

Phát triển dịch vụ du lịch, ăn uống, lưu trú, khách sạn, nhà, biệt thự cho thuê…

* Khu vực không khuyến khích đầu tư trung tâm thương mại – dịch vụ :

Các khu biệt thự cần bảo tồn, các công trình thuộc các tuyến đường giao thông nhỏ hẹp như Ngô Thời Nhiệm, Tú Xương, Lê Quý Đôn…

Mạng lưới giáo dục:

Thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục chủ yếu bậc mầm non và tiểu học.

Hoán chuyển , thanh lý các cơ sở không đảm bảo tiêu chuẩn, tạo nguồn vốn đầu tư xây dựng các cơ sở mới hay nâng cấp mở rộng cơ sở cũ có điều kiện phát triển.

Thu hồi các phần đất bị chiếm dụng trái phép trong khuôn viên trường hiện hữu để mở rộng mặt bằng.

Tuỳ theo điều kiện hiện có, các trường đề xuất các giải pháp giữ nguyên, cải tạo hoặc mở rộng, nâng cấp kết hợp với xây tầng cao để dành diện tích cho sân chơi, thể dục thể thao, tập trung vào cải tạo, nâng cấp và đầu tư trang thiết bị mới, hiện đại.

Thực hiện phương án quản lý theo cụm trường, không nhất thiết theo ranh giới hành chính của phường, các trường hay cụm trường; có thể sử dụng chung một số cơ sở vật chất như sân tập thể dục, phòng tập thể dục đa năng, phòng thí nghiệm, vườn trường…

Chuyển đổi mục đích sử dụng mặt bằng các kho bãi không sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả vào công năng xây dựng trường học.

Phát triển đồng bộ mạng lưới trường học theo đúng quy hoạch chi tiết trên địa bàn; ưu tiên sử dụng đất công vào xây dựng trường học, các trường xây dựng mới phải đạt tiêu chuẩn theo quy định.

Đầu tư mở rộng, nâng cấp các cơ sở trường hiện hữu, tập trung đổi mới, nâng cấp trang thiết bị, đồ dùng dạy học .

Tận dụng quỹ đất do xây dựng lại các chung cư cũ thấp tầng thành chung cư cao tầng dành đất bố trí cây xanh và trường học.

Mạng lưới y tế:

Trên quan điểm phát triển hệ thống y tế gắn với quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương, phát triển hệ thống y tế ở cả 2 loại hình : công lập và ngoài công lập, thông qua việc thực hiện xã hội hoá đầu tư, hài hòa, cân đối ; phát triển mạng lưới y tế đều khắp, vừa xây dựng hệ thống y tế chuyên sâu, kỹ thuật cao vừa tăng cường đầu tư cho tuyến y tế cơ sở.

Xác định cụ thể theo địa bàn phường, có giải pháp về vốn và sử dụng khai thác phù hợp theo từng giai đoạn cụ thể, để tạo được quỹ đất dành cho xây dựng các cơ sở y tế. Tuy nhiên do quỹ đất quận 3 ít, dân số đông nên điều kiện phát triển sẽ khó khăn, do đó sẽ chấp nhận chỉ tiêu đất xây dựng cơ sở y tế thấp so với tiêu chuẩn hiện hành.

Đối với cơ sở hiện hữu : thực hiện việc nâng cấp để tận dụng hết công suất phòng ốc và mặt bằng hiện có ở những cơ sở đã có quy hoạch ổn định, xem xét mở rộng diện tích từng bước đạt chuẩn.

Xây dựng cải tạo phải gắn liền với đầu tư trang thiết bị tiên tiến phù hợp.

Mạng lưới câu lạc bộ – thể dục thể thao:

Theo dự án quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở vật chất ngành thể dục thể thao thành phố  Hồ Chí Minh đến năm 2020 được Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh  phê duyệt tại quyết định số 01/2003/QĐ-UB ngày 03/01/2003, chỉ tiêu bình quân đất thể dục thể thao đối với quận là 0,6m2/người, nhu cầu đất xây dựng công trình thể dục thể thao trên địa bàn quận 3 đến năm 2020 thuộc cấp quận khoảng 2,46 ha.

Mạng lưới văn hoá:

Công trình văn hóa thông tin cấp thành phố (tổng diện tích khoảng 2,43 ha), bao gồm:

+ Nhà văn hóa Thiếu nhi Thành phố vẫn giữ nguyên chức năng.

+ Xây mới Nhà văn hóa Phụ nữ  quy mô 2.000 m2.

+ Xây dựng mới trung tâm văn hóa Đại Đồng quy mô 1.933 m2.

+ Xây dựng tượng đài Thích Quảng Đức tại đường Cách Mạng Tháng 8, đối diện Ủy ban nhân dân quận cũ, quy mô khoảng 1.023 m2.

+ Bảo tàng chứng tích chiến tranh vẫn giữ nguyên chức năng.

Cải tạo nâng cấp các công trình xuống cấp của quận.

Cải tạo và xây dựng mới khu văn hoá của các phường.

Công viên cây xanh:

Ngoài công viên dọc rạch Nhiêu Lộc thuộc dự án của ngân hàng Thế giới, công viên Hồ con rùa hiện hữu, hệ thống cây xanh tập trung trên địa bàn quận theo quy hoạch được duyệt năm 1998 có nhiều thay đổi do một số khu vực dự kiến quy hoạch không khả thi, thuộc đất dân cư không giải tỏa được như công viên phía Bắc ga Sài Gòn…

Do diện tích cây xanh còn thiếu nhiều mà quỹ đất của quận quá hạn hẹp, nên quận 3 chú trọng xây dựng hệ thống cây xanh ven đường nhằm tạo không gian xanh, cải tạo vi khí hậu, nâng cao chất lượng môi trường trên địa bàn.

Trước mắt cần ưu tiên xây dựng, nâng cấp hoàn chỉnh hệ thống cây xanh hiện hữu ven rạch và trồng cây xanh ven đường. Về lâu dài cần khoét lõm tạo thêm những mảng xanh công viên từ các dự án được triển khai xây dựng cao ốc như dự án cư xá Đường sắt phường 1, dự án chung cư rạch Bùng Binh, công viên quảng trường trước ga Sài Gòn và công viên phía bắc xí nghiệp đầu máy Sài Gòn và các dự án khác…

Diện tích cây xanh điều chỉnh quy hoạch là 11,08 ha, chiếm 2,25 % tổng diện tích toàn quận, đạt chỉ tiêu 0,5 m2/người, trong đó bao gồm các loại cây xanh:

– Cây xanh công viên :

+ Công viên trong dự án chung cư Nguyễn Thiện Thuật, phường 1.

+ Công viên Hồ con Rùa, phường 6.

+ Công viên quảng trường trước ga Sài Gòn, phường 10.

+ Công viên dự án rạch Bùng Binh, phường 9.

+ Công viên phía Bắc ga Sài Gòn, phường 9.

+ Công viên phía Bắc xí nghiệp đầu máy Sài Gòn, phường 11…

– Cây xanh cảnh quan dọc rạch Nhiêu Lộc.

Ngoài ra do quận 3 nằm kế cận các công viên cấp thành phố như Công viên Tao Đàn, công viên Lê Văn Tám, công viên Lê Thị Riêng nên quận 3 được chia sẻ thêm phần tiện ích công cộng này.

Khu chuyển đổi chức năng: các khu công nghiệp di dời, khu đất an ninh quốc phòng…

Các khu cấm và hạn chế xây dựng:

Khu vực nằm trong bề mặt hình nón của sân bay Tân Sơn Nhất : một phần trục đường Nguyễn Văn Trỗi.

Các khu đất nằm trong hành lang an toàn đường điện và hành lang an toàn đường sông.

  1. Thiết kế đô thị

Duy trì chức năng các cụm trung tâm – thương mại – dịch vụ hiện hữu dọc các trục đường Điện Biên Phủ, Xô Viết Nghệ Tĩnh, Võ Thị Sáu, Hai Bà Trưng. Đặc biệt chú trọng tầng cao, tổ chức không gian cảnh quan với hình thức kiến trúc phù hợp. Ưu tiên cho các trục đường Pasteur, Nam Kỳ Khởi Nghĩa và Nguyễn Thị Minh Khai, Cách Mạng Tháng Tám.

Xây dựng khu chức năng Trung tâm hành chính giới hạn bởi Võ Thị Sáu, Công Trường dân Chủ, Lý Chính Thắng và Trần Quốc Thảo. Thiết kế trung tâm quận mới tại 101 Trần Quốc Thảo.

Xây dựng và cải tạo các khu chức năng văn phòng thương mại, giáo dục trong các khu vực.

Xây dựng các cụm nhà ở cao tầng tại các dự án đầu tư tại phường 1, 8, 9, 12 và 14.

Bảo tồn các biệt thự cũ có kiến trúc đẹp. Hạn chế xây chen, xây dựng công trình phản cảm ảnh hưởng đến mỹ quan của các công trình biệt thự cổ.

Xây dựng trục cảnh quan: khu vực trước ga Sài Gòn, mặt đường Cách Mạng Tháng Tám dự kiến sẽ trở thành khu dịch vụ, thương mại, văn phòng, quảng trường trước nhà ga, trục đường Nguyễn Thị Minh Khai, trục đường Pasteur…

VII.        Quy hoạch giao thông

Một số tuyến giao thông chính sẽ được nâng cấp thành các tuyến giao thông đối ngoại nhằm kết nối với các khu vực kế cận. Các tuyến Mêtrô được xây dựng dọc các trục đường Hai Bà Trưng, Nguyễn Thị Minh Khai và Cách Mạng Tháng Tám, ngoài ra tuyến đường trên cao dọc kênh Nhiêu Lộc cũng sẽ được xây dựng thay cho tuyến đường Bắc Nam theo quy hoạch cũ trước đây.

Bên cạnh đó tiếp tục vận động người dân hiến đất mở rộng hẻm, bê tông hóa các hẻm. Đợt đầu sẽ mở rộng các tuyến giao thông theo quy hoạch lộ giới đã được duyệt. Dài hạn sẽ mở mới các tuyến theo định huớng chung của quận, các nút giao thông, xây các cầu mới.

Để biết thông tin Bản đồ Quận 3 – Bản đồ quy hoạch Quận 3 vui lòng liên hệ:

Ms.Thủy 0934 020 537 – 0988 316 970
Email: thanhthuy03012001@gmail.com
( tư vấn nhiệt tình, vui vẻ 24/24 )


  • 0
Bản đồ quy hoạch chung Quy hoạch Quận 9

Bản đồ Quận 9- Bản đồ quy hoạch chung Quận 9

Category : BẢN ĐỒ

Bản đồ Quận 9– Bản đồ quy hoạch chung Quận 9

 

 

Bản đồ quy hoạch chung Quy hoạch Quận 9

Bản đồ quy hoạch chung Quy hoạch Quận 9

Căn cứ chỉ đạo của Ủy ban Nhân dân thành phố V/v. lập quy hoạch chi tiết phủ kín trên địa bàn Quận. Phòng Quản lý đô thị quận 9 báo cáo tiến độ triển khai các đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000 trên địa bàn như sau:1) Phê duyệt và tổ chức công bố quy hoạch chi tiếtĐồ án QHCT 1/2000 đã được phê duyệt trong năm 2005 là 01 đồ án:Ø      Khu dân cư Trường Lưu-Long Trường (231,03ha)Đồ án QHCT 1/2000 đã được duyệt trước đây: (từ năm 1998 đến năm 2004) gồm 27 đồ án:Ø      Khu dân cư Long Sơn-Long Bình (57,5 ha)Ø      Khu dân cư Ích Thạnh 1-Trường Thạnh (50,59 ha)Ø      Khu dân cư  phường Phước Long B (140,7 ha)

Ø      Khu dân cư Long Trường dọc Hương lộ 33-Long Trường (52,1 ha)

Ø      Khu dân cư dọc Hương lộ 33(phía Bắc)- phường Phú Hữu (53,8 ha)

Ø      Khu công nghiệp Phú Hữu (183 ha)- duyệt 2001

Ø      Khu đô thị mới Nam xa lộ Hà Nội-Tăng Nhơn Phú B&A (96,89 ha)

Ø      Khu đô thị mới Đông Tăng Long-Trường Thạnh (159,6 ha)

Ø      Khu đô thị mới Tây Tăng Long-Long Trường (151,76 ha)

Ø      Khu công nghệ cao TP.HCM giai đoạn 1(322,7 ha)

Ø      Khu Suối tiên mở rộng-Tân Phú (52,3 ha)

Ø      Khu nhà ở giảng viên ĐH Quốc gia-Phú Hữu (80,83 ha)

Ø      Khu di tích lịch sử văn hóa dân tộc (408 ha)

Ø      Khu sản xuất vật liệu xây dựng Long Sơn-Long Bình (92,22 ha)

Ø      Khu đô thị Bắc Rạch Chiếc-Phước Long A&Phước Bình (81,44 ha)

Ø      Khu tái định cư Khu phố 4-Phước Long A (50,6 ha)

Ø      Khu dân cư Xóm Mới II-Phước Long B (99,1 ha)

Ø      Khu dân cư Nam Hương lộ 33- Phú Hữu (51,8 ha)

Ø      Khu dân cư  nhà vườn phường Long Phước (70 ha)

Ø      Khu Trung tâm Hành chính và dân cư Quận 9-Trường Thạnh-Long Trường (136,12 ha)

Ø      Khu dân cư Long Bửu-Long Bình (100,2 ha)

Ø      Khu dân cư Long Thạnh Mỹ (50,6 ha)

Ø      Khu dân cư Tân Phú-Long Thạnh Mỹ (102,9 ha)- duyệt 02/1999

Ø      Khu dân cư Phước Long B-Phía Tây kênh Một Tấn (39,1 ha)- Duyệt  2004

Ø      Khu dân cư dọc đường Bưng Ông Thoàn-Phú Hữu (293,79 ha)- Duyệt 2004

Ø      Khu dân cư Xóm Mới I -Phước Long B (50 ha) – Duyệt điều chỉnh 2004

Ø      Khu dân cư và Dịch vụ Thương mại GòTrang-Phú Hữu (42,53 ha) – Duyệt 2004

 

Ø      Như vậy, tổng số đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000 trên địa bàn được duyệt từ trước đến nay là 28 đồ án với tổng diện tích là 3301,2ha chiếm tỷ lệ 54,1% trên tổng diện tích đất có nhu cầu lập quy hoạch chi tiết là 6100ha. Không tích diện tích đất quân sự, sông ngòi, nghĩa trang, khu công nghiệp hiện hữu, công trình đầu mối là 5262ha.

 

2) Về công tác điều chỉnh đồ án QHCT 1/2000 , trong đó có  một số đồ án đang được điều chỉnh QHCT cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế – xã hội của địa phương  hiện nay ,gồm có:

 

a) Đồ án do Viện Quy hoạch Xây dựng lập đã điều chỉnh xong chuẩn bị trình  Sở QH-KT thẩm định: gồm 02 đồ án

Ø      Khu dân cư Tân Phú-Long Thạnh Mỹ (113,31 ha, điều chỉnh QHCT)

Ø      Khu dân cư Ích Thạnh 1-Trường Thạnh (52,68 ha, điều chỉnh QHCT)

 

b) Đồ án do Tổng cty Xây dựng Sài Gòn làm chủ đầu tư ,đang điều chỉnh quy hoạch , đơn vị chuẩn bị xin lịch báo cáo: gồm 02 đồ án

Ø     Khu đô thị mới Tây Tăng Long-Long Trường (151,76 ha)- điều chỉnh  chuyển sang thành  Khu tái định cư Long Trường.

Ø      Khu dân cư trung tâm hành chánh quận -Long Trường (78 ha)- điều chỉnh QH để cặp nhật dự án đã được pháp lý.

 

c)  Đồ án đã có ý kiến thẩm định của Sở QH-KT chuẩn bị phê duyệt: 01 đồ án

Ø     Khu dân cư Phước Long B (170,8 ha)- điều chỉnh QHCT lần 2

 

d) Đồ án  đã có ý kiến thẩm định của Sở QH-KT nhưng  đang chờ Viện QH-XD điều chỉnh đồ án để trình Quận phê duyệt QH : gồm 1 đồ án

Ø      Khu trung tâm và dân cư phường Tân Phú (102,8ha)

 

e) Đối với đồ án này thì  Sở QH-KT Tp đã trình UBND thành phố xem xét và trình Bộ xây dựng thông qua : gồm 1 đồ án

Ø  Khu công nghiệp Phú Hữu (162,0 ha, điều chỉnh QHCT)

 

f) Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận 9 (qui mô 400.000 dân, đô thị loại II), Viện QH đang chờ xin lịch báo cáo thông qua Nhiệm vụ QH.

 

     3) Các đồ án QHCT 1/2000 mới đang được triển khai trong năm 2004-2005 như sau:

 

a) Đồ án đã được báo cáo UBND quận thông qua nhiệm vụ quy hoạch : gồm 08     đồ án

Ø      Khu dân cư Long Hòa-Long Thạnh Mỹ (25 ha)

Ø      Khu Trung tâm thương mại & Dân cư phường Hiệp Phú – P.Phước Long B- P.TNP.B (216,5 ha)

Ø      Khu dân cư phía Đông rạch Bà Cua-Phú Hữu (84 ha)

Ø      Khu sân Golf Vườn dừa-phường Long Trường, Trường Thạnh (300ha)

Ø      Khu dân cư Phía Đông đường Tam Đa-Trường Thạnh (98 ha)

Ø      Khu dân cư phía Đông đường Tăng Phước-Tăng Nhơn Phú A (75 ha)

Ø      Khu dân cư phía Bắc đường cao tốc TP.HCM-Long Thành, Phú Hữu (130 ha)

Ø      Chỉnh trang 6 khu dân cư  hiện hữu thuộc KP 1&2- phường TNP.A (29 ha)

 

b) Đồ án đã được UBND quận phê duyệt thông qua nhiệm vụ quy hoạch : gồm 02 đồ án

Ø      Khu dân cư phía Đông đường Gò Cát-Phú Hữu (127,45 ha)

Ø      Khu dân cư Ích Thạnh II-Trường Thạnh (123,45 ha)-do Cty ACSA lập

 

c) Đồ án đã thiết kế xong chuẩn bị xin lịch báo cáo UBND quận thông qua nhiệm vụ quy hoạch : gồm 01 đồ án

Ø      Khu dân cư Phía Đông đường vành đai ngoài-Trường Thạnh (172 ha)

 

d) Đồ án đã báo cáo UBND quận thông qua nhiệm vụ quy hoạch và quận đã thỏa thuận đồ án trình Sở QH-KT thẩm định cho đến nay vẫn chưa được phê duyệt thông qua Nhiệm vụ quy hoạch : gồm 03 đồ án

Ø      Khu dân cư công viên Phước Thiện-Long Bình-Long Thạnh Mỹ (309 ha)- thoả thuận ngày 30/06/2003 do Cty đầu tư & xây dựng TNXP (CINCO) làm chủ đầu tư.

Ø      Khu du lịch sinh thái Phía Nam đường cao tốc Long Thành-Long Phước (326,8 ha)- thoả thuận ngày 17/09/2003 do Cty Cổ phần Hải Hồ làm chủ đầu tư

Ø      Khu dân cư phía đông đường Vành đai ngoài- p.Long Thạnh Mỹ (60,25 ha)-thoả thuận ngày 09/12/2003 do Cty TNHH HL làm chủ đầu tư.

 

e) Đồ án đã báo cáo UBND quận thông qua nhiệm vụ quy hoạch TL 1/5000, Viện QHXD đang tiếp tục nghiên cứu lập QHCT  1/2000 cho toàn phường : gồm 01 đồ án

Ø      Khu dân cư cù lao phường Long Phước (2300 ha)

 

f) Đồ án lập quy hoạch mới chưa báo cáo: gồm 01 đồ án

Ø      Khu dân cư Long Thạnh Mỹ Khu 2 (150 ha)- do Cty ACSA lập

 

      4) Đồ án đã lập QH mới theo kế họach năm 2004 nhưng bị nằm trong khu đất đấu giá của Thành phố : ( chưa thông qua nhiêm vụ QH được)  gồm 2 đồ án

 

Ø      Khu dân cư Phía Tây đường Tam Đa-Trường Thạnh- Long Trường (236 ha)

Ø      Khu dân cư Phía đông đường Nguyễn Duy Trinh (HL 33)-Phú Hữu (18 ha)

 

Đồ án QHCT 1/2000 (trong kế họach lập QH năm 2004)  nhưng đang chờ điều chỉnh Quy họach tổng thể Quận 9 vì khu vực lập QH này nằm trong Khu cây xanh tập trung:  gồm 01 đồ án

Ø      Khu dân cư Phía Bắc đường Long Bửu-Long Bình (100 ha)

 

5) Kế hoạch năm 2005-2006 (lập QHCT sử dụng đất 1/2000 ) bao gồm:

 

Ø      Khu dân cư đường Tam đa (khu 2)- Long Trường –Trường Thạnh (391 ha)

Ø      Chỉnh trang Khu dân cư hiện hữu phường TNP.A (200 ha)

Ø      Chỉnh trang Khu dân cư khu phố 3,4,5,6- phường Hiệp Phú (160 ha)

Ø      Chỉnh trang Khu dân cư khu phố 1,2,3,4- phường Phước Long A (120 ha)

Ø      Chỉnh trang Khu dân cư khu phố 2,3- phường TNP.B (160 ha)

Ø      Chỉnh trang Khu dân cư khu phố 2,3,4,5- phường Phước Long B (160 ha)

 

CƠ HỘI ĐẦU TƯ ĐẤT NỀN TẠI KHU ĐÔ THỊ MỚI ĐÔNG TĂNG LONG QUẬN 9

BÙNG NỔ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KHU ĐÔNG SÀI GÒN

–        Dự án có qui mô 160ha,  toạ lạc ở VỊ TRÍ VÀNG liền kề trung tâm hành chính mới Quận 9, Khu Công Nghệ Cao , ga tàu điện, khu đào tạo đại học cấp thành phố…

–        4 mặt tiền đường lớn: Nguyễn Duy Trinh (30m), Lã Xuân Oai (40m), Liên Phường (60m), vành đai 3 (120m)

–        Dự án có 19 ha công viên cây xanh, HỒ CẢNH QUAN LỚN NHẤT TPHCM với 7ha MẶT NƯỚC.

–        Gía từ 9.2tr. – 10.5tr/m2. (chưa VAT)

–        Thanh toán 10 ĐỢT = 16 tháng 0% lãi suất.

–        Sổ đỏ từng lô.

–        Không giới hạn thời gian xây nhà.

–   Được hổ trợ vay vốn từ Ngân Hàng Liên Việt PostBank lên đến 70%

CÓ XE ĐƯA ĐÓN THAM QUAN DỰ ÁN

Để biết thông tin Bản đồ Quận 9- Bản đồ quy hoạch chung Quy hoạch Quận 9 vui lòng liên hệ:

Ms.Thủy 0934 020 537 – 0988 316 970
Email: thanhthuy03012001@gmail.com
( tư vấn nhiệt tình, vui vẻ 24/24 )


  • 0
Bản đồ quy hoạch chung Quy hoạch Quận 12

BẢN ĐỒ QUẬN 12 TPHCM- BẢN ĐỒ QUY HOẠCH QUẬN 12

Category : BẢN ĐỒ

BẢN ĐỒ QUẬN 12 TPHCM- BẢN ĐỒ QUY HOẠCH Q12

Bản đồ quy hoạch chung Quy hoạch Quận 12

Bản đồ quy hoạch chung Quy hoạch Quận 12

Quyết định 5759/QĐ-UBND năm 2012 duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức đến năm 2020 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành

QUYẾT ĐỊNH

VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG QUẬN THỦ ĐỨC ĐẾN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng đô thị;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải khu vực thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ Xây dựng về ban hành hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”;

Căn cứ Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng ban hành QCXDVN 03:2009/BXD) (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị);

Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 07:2010/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hố Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 4041/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức đến năm 2020;

Xét đề nghị của Sở Quy hoạch – Kiến trúc tại Tờ trình số 3562/TTr-SQHKT ngày 31 tháng 10 năm 2012 về phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:

(Đính kèm hồ sơ Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức)

1. Vị trí và quy mô nghiên cứu:

1.1. Vị trí khu đất quy hoạch: Quận Thủ Đức thuộc khu vực cửa ngõ Đông Bắc thành phố Hồ Chí Minh, tiếp giáp với tỉnh Bình Dương và tỉnh Đồng Nai, có các mặt giáp giới như sau:

+ Phía Bắc: giáp huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương.

+ Phía Đông: giáp quận 9 qua Xa lộ Hà Nội.

+ Phía Nam: giáp quận Bình Thạnh và quận 2 qua sông Sài Gòn.

+ Phía Tây: giáp quận 12 và quận Bình Thạnh qua sông Sài Gòn.

1.2. Quy mô diện tích: Quy mô diện tích đất khu vực quy hoạch là 4.764,89 ha.

1.3. Quy mô dân số: Dân số dự kiến qua các giai đoạn phát triển như sau:

+ Dân số hiện trạng (năm 2009): 442.110 người.

+ Dân số dự kiến giai đoạn 2015: 460.000 ÷ 480.000 người, tỷ lệ tăng dân số hàng năm giai đoạn 2011-2015: 3,2%

+ Dân số dự kiến giai đoạn 2020: 550.000 người, tỷ lệ tăng dân số hàng năm giai đoạn 2016 – 2010: 2,05%.

+ Dự kiến khách vãng lai (2020): khoảng 100.000 ÷ 120.000 người.

2. Tính chất chức năng quy hoạch:

2.1. Quy hoạch chung đã được phê duyệt năm 1999: Quận Thủ Đức ở cửa ngõ phía Đông Bắc thành phố, có lợi thế giao thông đường bộ với Xa lộ vành đai, Xa lộ Hà Nội, Quốc lộ 12, là đầu mối đường sắt, có các công trình hạ tầng kỹ thuật thuận lợi cho việc bố trí dân cư mới và phát triển kinh tế – xã hội của quận.

Cơ cấu kinh tế chủ yếu trong tương lai của quận là công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, giáo dục đào tạo, thương mại – dịch vụ.

2.2. Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung:

Chức năng chính của quận Thủ Đức giai đoạn 2006 ÷ 2020 là thương mại dịch vụ – công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp – giáo dục – thể dục thể thao.

Quận Thủ Đức ở cửa ngõ phía Đông Bắc thành phố, thuận tiện về giao thông đường bộ, đường sắt, đảm nhận các chức năng chính như sau:

– Trung tâm kinh tế với sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tập trung; trung tâm thương mại dịch vụ phía Đông Bắc, nhất là khu vực dọc theo tuyến Xa lộ Hà Nội và tuyến Metro số 1;

– Trung tâm chuyên ngành về giáo dục đại học và trên đại học, chuyên ngành và đào tạo nghề;

– Khu thể dục thể thao bổ trợ cho khu thể dục thể thao cấp thành phố, kết hợp du lịch, nghỉ ngơi giải trí với cảnh quan thiên nhiên sông nước và làng nghề truyền thống;

– Khu dân cư mới kết hợp khu dân cư hiện hữu hỗ trợ cho nội thành giảm áp lực dân cư nhập cư và từng bước đô thị hóa nông thôn;

– Nơi tập trung công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối của thành phố.

3. Cơ cấu sử dụng đất và chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc toàn quận:

3.1. Giai đoạn đến năm 2015:

3.1.1. Cơ cấu sử dụng đất:

– Đất dân dụng:2.363,97 ha, chiếm tỷ lệ 49,61% Trong đó:

+ Đất ở:1.653,29 ha, chiếm tỷ lệ 34,70%

+ Đất công trình công cộng: 162,50 ha, chiếm tỷ lệ 3,41%

+ Đất công viên cây xanh: 199,20 ha, chiếm tỷ lệ 4,18%

+ Đất giao thông đối nội: 303,38 ha, chiếm tỷ lệ 6,36%

+ Đất hỗn hợp: 45,60 ha, chiếm tỷ lệ 0,96%

– Đất khác trong khu dân dụng: 242,60 ha, chiếm tỷ lệ 5,09% Trong đó:

+ Đất công trình công cộng cấp thành phố và Trung ương: 191,20 ha, chiếm tỷ lệ 4,01%

+ Đất tôn giáo: 51,40 ha, chiếm tỷ lệ 1,08%

– Đất ngoài dân dụng:2.158,32 ha, chiếm tỷ lệ 45,30% Trong đó:

+ Đất giao thông đối ngoại: 381,22 ha, chiếm tỷ lệ 8,00%

+ Đất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, kho tàng: 309,60 ha, chiếm tỷ lệ 6,51%

+ Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 93,60 ha, chiếm tỷ lệ 1,97%

+ Đất quốc phòng: 30,70 ha, chiếm tỷ lệ 0,64%

+ Đất cây xanh cách ly: 21,60 ha, chiếm tỷ lệ 0,45%

+ Sông rạch: 264,20 ha, chiếm tỷ lệ 5,54%

+ Đất nghĩa trang: 10,50 ha, chiếm tỷ lệ 0,22%

+ Đất khác:1.046,90 ha, chiếm tỷ lệ 21,97%

3.1.2. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất:

– Đất dân dụng: 51,39 m2/người

+ Đất ở: 35,94 m2/người

+ Đất công trình công cộng: 3,53 m2/người

+ Đất công viên cây xanh: 4,33 m2/người

+ Đất giao thông đối nội: 6,60 m2/người

+ Đất hỗn hợp: 0,96 m2/người

– Quy mô dân số: 460.000 người

– Mật độ xây dựng: 10 ÷ 35%

+ Khu dân cư: 30 ÷ 35%

+ Khu công trình công cộng: 25 ÷ 30%

+ Khu công viên: 5 ÷ 10%

– Tầng cao xây dựng:

+ Tối thiểu: 2 tầng.

+ Tối đa: 30 tầng.

3.2. Giai đoạn đến năm 2020:

3.2.1. Cơ cấu sử dụng đất:

– Đất dân dụng:3.306,79 ha, chiếm tỷ lệ 69,40%

Trong đó:

+ Đất ở:1.994,80 ha, chiếm tỷ lệ 41,87%

+ Đất công trình công cộng: 257,40 ha, chiếm tỷ lệ 5,40%

+ Đất công viên cây xanh: 415,50 ha, chiếm tỷ lệ 8,72%

+ Đất giao thông đối nội: 438,99 ha, chiếm tỷ lệ 9,21%

+ Đất hỗn hợp: 200,10 ha, chiếm tỷ lệ 4,20%

– Đất khác trong khu dân dụng: 279,40 ha, chiếm tỷ lệ 5,86%

Trong đó:

+ Đất công trình công cộng cấp thành phố và Trung ương: 228,00 ha, chiếm tỷ lệ 4,79%

+ Đất tôn giáo: 51,40 ha, chiếm tỷ lệ 1,08%

– Đất ngoài dân dụng:1.178,70 ha, chiếm tỷ lệ 24,74% Trong đó:

+ Đất giao thông đối ngoại: 536,00 ha, chiếm tỷ lệ 11,25%

+ Đất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, kho tàng: 162,30 ha, chiếm tỷ lệ 3,41%

+ Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 99,60 ha, chiếm tỷ lệ 2,09%

+ Đất du lịch nghỉ dưỡng: 30,00 ha, chiếm tỷ lệ 0,63%

+ Đất quốc phòng: 30,70 ha, chiếm tỷ lệ 0,64%

+ Đất cây xanh cách ly: 45,40 ha, chiếm tỷ lệ 0,95%

+ Sông rạch: 264,20 ha, chiếm tỷ lệ 5,54%

+ Đất nghĩa trang: 10,50 ha, chiếm tỷ lệ 0,22%

3.2.2. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất:

– Đất dân dụng: 60,12 m2/người

+ Đất ở: 36,27 m2/người

+ Đất công trình công cộng: 4,68 m2/người

+ Đất công viên cây xanh: 7,55 m2/người

+ Đất giao thông đối nội: 7,98 m2/người

+ Đất hỗn hợp: 3,64 m2/người

– Quy mô dân số: 550.000 người

– Mật độ xây dựng: 10 ÷ 35%

+ Khu dân cư: 30 ÷ 35%

+ Khu công trình công cộng: 25 ÷ 30%

+ Khu công viên: 5 ÷ 10%

– Tầng cao xây dựng:

+ Tối thiểu: 2 tầng.

+ Tối đa: 30 tầng.

4. Định hướng quy hoạch phát triển không gian đô thị:

4.1. Cơ cấu tổ chức không gian:

– Điều chỉnh quy hoạch chung không thay đổi hướng ưu tiên phát triển so với quy hoạch chung xây dựng năm 1999 đã được phê duyệt, chỉ bổ sung thêm hoặc thay đổi cục bộ không gian đô thị, cụ thể như sau:

+ Khu trung tâm hành chính: tiếp tục giữ tại phường Tam Phú nhưng thu hẹp quy mô diện tích. Các trung tâm phụ (phục vụ đơn vị ở) gồm thương mại dịch vụ bán lẻ, công viên tập trung và y tế được quy hoạch phân tán vào trong 5 khu ở.

+ Khu công nghiệp và cụm công nghiệp: khu công nghiệp tập trung tại phía Tây Bắc (Bình Chiểu) và Đông Bắc (Linh Trung) của quận; cụm công nghiệp địa phương tại phường Linh Xuân. Định hướng chuyển đổi khu công nghiệp phường Trường Thọ sang chức năng hỗn hợp ở, thương mại dịch vụ – vui chơi giải trí.

+ Khu giáo dục đào tạo: tập trung là Đại học Quốc gia (phường Linh Trung), kết hợp với mạng lưới các trường đại học khác hiện hữu sẽ được nâng cấp.

+ Khu công viên vui chơi giải trí: tập trung tại phường Tam Phú, kết hợp với hồ điều tiết và các loại hình thể dục thể thao bổ trợ cho khu liên hợp thể dục thể thao cấp thành phố tại Rạch Chiếc. Ngoài ra, bổ sung trục văn hóa – giải trí dọc đường Võ Văn Ngân.

– Hành lang phát triển chính như sau:

+ Hướng Đông Bắc – Tây Nam: trục Tân Sơn Nhất – Bình Lợi – Vành đai ngoài và trục dọc Xa lộ Hà Nội.

+ Hướng Đông Nam -Tây Bắc: trục Vành đai phía Đông – Tỉnh lộ 43 và trục dọc Quốc lộ 13.

– Các hành lang phụ bao gồm tuyến vòng cung Vành Đai ngoài, đường Võ Văn Ngân và khu vực bờ sông Sài Gòn.

4.2. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:

4.2.1. Các khu ở:

Các khu ở hiện hữu được chỉnh trang, nâng cấp thông qua việc xác định thêm các tuyến đường nội bộ, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đồng thời tổ chức sắp xếp lại để tạo thêm quỹ đất xây dựng công trình phúc lợi công cộng, công viên cây xanh, cải thiện môi trường sống cho khu vực. Khu ở mới chủ yếu phát triển dạng đô thị với hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh phù hợp với tiêu chuẩn một đô thị văn minh.

Quận Thủ Đức được phân chia thành 5 khu ở như sau:

– Khu ở 1: phía Đông Bắc gồm phường Linh Xuân, phường Linh Chiểu và phường Linh Trung. Khu dân cư này tập trung chủ yếu là dân cư hiện hữu thấp tầng. Định hướng xen cài chung cư trung – cao tầng dọc theo tuyến metro. Khuyến khích phát triển các khu phức hợp thương mại dịch vụ – văn phòng kết hợp căn hộ tại các khu đất chuyển đổi chức năng công nghiệp.

+ Quy mô diện tích: 1234,38 ha (kể cả Đại học Quốc gia).

+ Quy mô dân số dự kiến: 140.000 người.

+ Mật độ xây dựng: 28 ÷ 32%. Tầng cao: 3 ÷ 25 tầng.

– Khu ở 2: phía Đông Nam gồm phường Trường Thọ và phường Bình Thọ, gồm khu biệt thự thấp tầng hiện hữu cải tạo trong khu làng Báo chí cũ. Định hướng chuyển đổi chức năng phức hợp thương mại dịch vụ – căn hộ hiện đại dọc theo xa lộ Hà Nội và đường vành đai phía Đông.

+ Quy mô diện tích: 620,5 ha.

+ Quy mô dân số dự kiến: 90.000 người.

+ Mật độ xây dựng: 30 ÷ 35%. Tầng cao: 2 ÷ 20 tầng.

– Khu ở 3: phía Tây Nam gồm phường Hiệp Bình Chánh và phường Hiệp Bình Phước. Khu dân cư này chủ yếu được quy hoạch xây dựng mới, đa dạng chức năng ở: thấp tầng phía trong và cao tầng phía bờ sông Sài Gòn.

+ Quy mô diện tích: 1412,3 ha (kể cả sông Sài Gòn)

+ Quy mô dân số dự kiến: 110.000 người.

+ Mật độ xây dựng: 24 ÷ 28%. Tầng cao: 2 ÷ 30 tầng.

– Khu ở 4: phía Tây Bắc gồm phường Bình Chiểu và phường Tam Bình, chủ yếu khu dân cư thấp tầng, có thể xen cài chung cư cao đến 12 tầng dọc Tỉnh lộ 43.

+ Quy mô diện tích: 758,7 ha (kể cả sông Sài Gòn)

+ Quy mô dân số dự kiến: 105.000 người.

+ Mật độ xây dựng: 30 ÷ 35%. Tầng cao: 3 ÷ 25 tầng.

– Khu ở 5: khu trung tâm gồm các phường Linh Tây, phường Linh Đông và phường Tam Phú. Khu vực này gồm dân cư hiện hữu phía Bắc tập trung chủ yếu nhà thấp tầng và khu dân cư mới phía Nam có thể xen cài chung cư cao tầng.

+ Quy mô diện tích: 739 ha.

+ Quy mô dân số dự kiến: 100.000 người.

+ Mật độ xây dựng: 32 ÷ 38%. Tầng cao: 4 ÷ 22 tầng.

4.2.2. Hệ thống trung tâm, các công trình dịch vụ đô thị:

– Trung tâm hành chính quận: Di dời Trung tâm hành chính quận hiện hữu về trung tâm xây dựng mới tại phường Tam Phú với quy mô khoảng 38 ha. Các khu công cộng cấp quận khác dọc đường Võ Văn Ngân được giữ lại, nâng cấp.

– Trung tâm thương mại dịch vụ: phát triển phân tán trong 5 khu ở, cụ thể:

+ Khu ở 1: bố trí tại ngã tư Đại học Quốc gia, quy mô diện tích khoảng 12 ha.

+ Khu ở 2: bố trí tại khu công nghiệp Trường Thọ chuyển đổi, quy mô diện tích 20 ha.

+ Khu ở 3: bố trí dọc tuyến Tân Sơn Nhất – Bình Lợi – Linh Xuân, tại cụm công nghiệp địa phương chuyển đổi, quy mô diện tích khoảng 25 ha.

+ Khu ở 4: chợ đầu mối Tam Bình, dọc trục đường Ngô Chí Quốc, quy mô 20 ha.

+ Khu ở 5: khu vực chợ Thủ Đức và trong trung tâm hành chính quận và dọc trục Xa lộ Hà Nội, quy mô diện tích khoảng 15 ha.

+ Dự kiến phát triển thêm trung tâm tài chính – ngân hàng trong khu trung tâm quận quy mô diện tích 38 ha ở phường Tam Phú.

– Trung tâm văn hóa – thể dục thể thao: duy trì cơ sở hiện có tại đường Võ Văn Ngân và quy hoạch mới tại công viên tập trung phường Tam Phú, quy mô khoảng 30 ÷ 40 ha (trên tổng diện tích công viên 200 ha).

– Trung tâm Giáo dục đào tạo: giữ nguyên tại khu vực Đại học Quốc gia ở phường Linh Trung, quy mô khoảng 200 ha (trên tổng diện tích 800 ha) kết hợp với các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng rải rác khác hiện có giữ lại.

– Công trình y tế:

+ Nâng cấp mở rộng Bệnh viện Thủ Đức ở phường Linh Trung.

+ Nâng cấp Trung tâm y tế quận (nay là bệnh viện quận), 11 trạm y tế của 11 phường.

+ Quy hoạch bệnh viện đa khoa tại phường Bình Chiểu và một trung tâm chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh tại phường Hiệp Bình Phước.

4.2.3. Công viên cây xanh – thể dục thể thao:

– Xây dựng hệ thống cây xanh ven đường nhằm tạo không gian xanh, cải tạo vi khí hậu, nâng cao chất lượng môi trường trên địa bàn.

– Quy hoạch công viên quận Thủ Đức tại phường Tam Phú, quy mô diện tích khoảng 200ha; Công viên chuyên đề gồm công viên vui chơi giải trí kết hợp du lịch quy mô diện tích khoảng 25 ÷ 30 ha tại phường Hiệp Bình Phước, công viên văn hóa tại khu trung tâm hành chính quận, công viên nghỉ dưỡng quy mô diện tích khoảng 40 ÷ 45 ha tại phường Trường Thọ;

– Duy trì dải cây xanh tối thiểu 30m dọc sông Sài Gòn từ cầu Bình Phước đến cầu Sài Gòn; từ 20 – 30m ven các sông lớn như Ông Dầu, Gò Dưa, Suối Cái…

– Xây dựng các công viên tập trung tại mỗi khu ở.

4.2.4. Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp:

– Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 dự kiến phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, kho bãi chuyển giao hàng hóa với quy mô diện tích 162,3 ha gồm Khu chế xuất Linh Trung I, II, Khu công nghiệp Bình Chiểu…;

– Chuyển đổi các xí nghiệp nhỏ lẻ rải rác sang chức năng dân dụng, ưu tiên bố trí các công trình thương mại dịch vụ, công trình hạ tầng xã hội hoặc công viên vui chơi giải trí, hạn chế phát triển thành các khu ở với tỷ lệ cao (khu ở dưới 30% quỹ đất).

– Di dời các cơ sở công nghiệp ô nhiễm vào khu, cụm công nghiệp để có điều kiện xử lý môi trường, còn những cơ sở công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp không ô nhiễm được duy trì sử dụng xen cài trong khu dân cư.

4.2.5. Công trình và quần thể công trình tôn giáo:

Trên địa bàn có nhiều công trình tôn giáo, sẽ tôn tạo trùng tu bảo vệ. Khi có nhu cầu mở rộng sẽ được xác định trong quy hoạch chi tiết sử dụng đất của khu vực. Kết hợp các điểm công trình tôn giáo tín ngưỡng thành điểm đến cho khách du lịch đô thị.

4.2.6. Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:

– Nhà máy nước Thủ Đức: 55 ha

– Nhà ga Bình Triệu: 47,4 ha (có 5 ha bãi xe ô tô)

– Tổng diện tích bến bãi: 85,39 ha

– Nhà máy nhiệt điện Thủ Đức: 10 ha

– Trạm xử lý nước thải Trường Thọ: 10 ÷ 12 ha

– Nghĩa trang Thành phố: 10,5 ha

– Ga deport Hiệp Bình Phước: 16 ha

– Ga đường sắt Thủ Đức: 06 ha

– Các trạm điện và tuyến điện, trạm bơm tăng áp, trạm xử lý nước bẩn khác.

4.3. Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị:

4.3.1. Mục tiêu và quan điểm thiết kế đô thị:

a) Mục tiêu:

– Xây dựng các khu dân cư, các khu công trình phúc lợi công cộng theo đúng định hướng phát triển đề ra trong quy hoạch chung.

– Cơ sở cho công tác quản lý xây dựng các công trình nhà ở, công trình công cộng dọc các trục đường.

– Cơ sở cho thiết kế đô thị trong các quy hoạch chi tiết. b) Quan điểm:

– Xác định yếu tố quan trọng trong cảnh quan đô thị: các khu trung tâm, các khu trọng điểm cấp thành phố, các mảng xanh lớn.

– Quy định các trục cảnh quan, các khu vực cần bảo tồn và phát triển.

– Khu dân cư hiện hữu tự phát, thiết kế đô thị sẽ quy định tầng cao, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng từng khu vực, các tuyến đường trọng tâm cần có thiết kế đô thị.

4.3.2. Các vùng kiến trúc và cảnh quan trong đô thị:

Toàn bộ quận Thủ Đức được chia thành hai vùng kiến trúc cảnh quan riêng biệt: vùng có điều kiện đất tốt và vùng có địa hình đất thấp.

a) Vùng có điều kiện đất tốt: Giới hạn từ đường Đặng Văn Bi, đường Võ Văn Ngân, đường Tô Ngọc Vân và Tỉnh lộ 43, bao gồm các phường Bình Thọ, phường Linh Chiểu, phường Linh Trung, phường Linh Xuân, một phần các phường Linh Tây, phường Linh Đông, phường Tam Phú, phường Tam Bình và phường Bình Chiểu; Quy mô diện tích khoảng 1.845 ha, chiếm 38,72% diện tích toàn quận; chia thành bốn tiểu khu nhỏ như sau:

– Khu vực sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: thuộc một phần phường Linh Trung. Diện tích khu vực khoảng 582 ha, đảm bảo hành lang cây xanh cách ly, hạn chế ô nhiễm môi trường.

– Khu giáo dục chuyên ngành: tập trung ở phường Linh Trung (Đại học Quốc gia). Quy mô diện tích khoảng 200 ha.

– Khu thị trấn hiện hữu cải tạo: Tập trung ở phường Linh Chiểu và phường Linh Tây. Xây dựng công trình cao tầng, giảm mật độ xây dựng, cải thiện hạ tầng, xen cài cây xanh để nâng dần chất lượng sống của nhân dân. Lập quy hoạch hẻm giới đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy và hướng dẫn xây dựng.

– Khu dự kiến phát triển đặc trưng: tập trung ở phường Linh Xuân, nơi có nhiều đất công nghiệp di dời, chuyển đổi sang chức năng dân dụng.

b) Vùng có điều kiện đất thấp: phần còn lại, nằm ở phía Tây Nam, giới hạn từ vùng cải tạo 2.920 ha về phía sông Sài Gòn, chiếm 61,28% diện tích toàn quận, gồm:

– Khu dân cư công nghiệp: Giới hạn từ Xa lộ Xuyên Á và Tỉnh lộ 43 lên phía Bắc. Khu vực này chủ yếu là nhà ở thấp tầng với diện tích các lô khoảng 150 – 300 m2; do quỹ đất trống nhiều, khuyến khích phát triển các công trình y tế, văn hóa, thương mại. Điểm nhấn bố trí dọc tuyến đường vành đai.

– Khu dân cư ven sông: tổ chức thành từng cụm dân cư biệt thự vườn cao cấp, xen cài với các chung cư cao tầng hiện đại. Khuyến khích phát triển khu dân cư kết hợp mặt nước chia thành hai bậc khác nhau phòng ngừa triều cường.

– Khu công viên văn hóa giải trí: là khu vực trung tâm của quận, với khoảng xanh lớn kết hợp hồ điều tiết có giá trị cảnh quan, nơi đây tập trung cho các hoạt động lễ hội, văn hóa, giải trí, thể dục thể thao (bổ trợ cho Rạch Chiếc).

4.3.3. Tổ chức không gian các khu trung tâm:

– Trung tâm quận: là trung tâm hỗn hợp cấp quận, nơi tập trung các công sở cấp quận và tương đương; công trình thương mại quy mô lớn; công trình giáo dục chuyên ngành; bệnh viện; trung tâm giao lưu văn hóa giải trí. Tổ chức Quảng trường công dân quy mô diện tích khoảng 1 ha với sức chứa 5.000 người.

– Trung tâm khu ở 1: Khu ở công nghiệp, tiếp nhận nhiều nguồn dân nhập cư, có mức sống trung bình, nên ưu tiên phát triển các chức năng bán lẻ và giải trí cuối tuần.

– Trung tâm khu ở 2: Khu làng biệt thự với mật độ xây dựng thưa thoáng, khu trung tâm phải nêu bật được không gian sinh hoạt cộng đồng, giao lưu văn hóa, khai thác lợi thế của mặt nước để hình thành điểm nhấn (công viên nước).

– Trung tâm khu ở 3: nằm kế cận khu vực ga depot và ga hành khách đường sắt, xung quanh có các khu ở cao tầng dự kiến phát triển, khu trung tâm này dự kiến mang tính chất của một trung tâm mua sắm và dịch vụ khu ở.

– Trung tâm khu ở 4: được hình thành từ hạt nhân trung tâm lưu thông hàng hóa đầu mối Thủ Đức, khu trung tâm này sẽ hình thành các dịch vụ bổ trợ bao gồm ngân hàng, giao nhận vận chuyển, bệnh viện.

– Trung tâm khu ở 5: thừa hưởng lợi thế của công viên tập trung Tam Phú có chức năng thể dục thể thao bổ trợ cho Rạch Chiếc, đây là khu vực năng động với các công trình thể dục thể thao và sinh hoạt văn hóa ngoài trời (kết hợp với trung tâm quận).

– Trong các khu ở tổ chức quảng trường thương mại quy mô 2000÷5000 m2, có thể kết hợp đậu xe. Các quảng trường này linh động trong mục đích sử dụng.

Đồng thời, bố trí ba quảng trường văn hóa tại Trung tâm hành chính quận, Đại học Quốc gia và Công viên văn hóa giải trí Tam Phú, quy mô 2000 ÷ 3000 m2.

4.3.4. Cửa ngõ đô thị:

a) Cửa ngõ đường bộ:

– Cửa ngõ Đông Bắc: xác định là trung tâm giáo dục cấp quốc gia.

– Cửa ngõ phía Nam: đặt tại khu phức hợp dự kiến phát triển giai đoạn dài hạn.

– Cửa ngõ Tây Bắc 1: đặt tại khoảng qua rạch Vĩnh Bình.

– Cửa ngõ Tây Bắc 2: khu vực hai bên cầu Bình Phước.

– Cửa ngõ Tây Nam: tại quỹ đất chuyển đổi từ khu công nghiệp Bình Thọ.

b) Cửa ngõ đường sắt: tại ga Bình Triệu, điểm nhấn công trình mang tính hiện đại, nên cần lưu tâm tổ chức thi tuyển ý tưởng thiết kế khi đầu tư công trình này.

c) Cửa ngõ đường thủy: tại vị trí cầu Bình Phước, cầu Bình Triệu và bán đảo Trường Thọ kết hợp với điểm nhấn đường bộ là tháp quan sát.

4.3.5. Các trục không gian chính:

a) Các trục đối ngoại: gồm Xa lộ Hà Nội, Vành đai 2, Xa lộ Xuyên Á, Quốc lộ 13. Tổ chức công trình khối tích lớn, khoảng lùi sâu, nhiều diện tích trồng cây xanh, tạo điểm nhấn tại các nút giao. Hình thành mảng chức năng với khoảng cách khá lớn giữa đường giao thông với công trình. Các công trình có khoảng lùi so với lộ giới từ 30 – 50m.

b) Các trục cảnh quan chính: bao gồm các trục như sau:

– Vành đai ven sông Sài Gòn, từ cầu Bình Phước đến kênh đào Trường Thọ.

– Ven rạch Ông Dầu. Trục Tân Sơn Nhất – Bình Lợi – Vành đai ngoài.

– Trục đường Võ Văn Ngân-đường Tô Ngọc Vân. Trục đường Đặng Văn Bi.

c) Các trục cảnh quan kiến trúc đặc trưng: bao gồm các trục như sau:

– Trục Quốc lộ 13: dịch vụ khách sạn, nhà hàng, sửa chữa và showroom ô tô.

– Trục đường Kha Vạn Cân: vui chơi giải trí, nhà hàng, bán lẻ.

– Trục đường Võ Văn Ngân – đường Đặng Văn Bi: bán lẻ, dịch vụ giáo dục – y tế – văn hóa – nhà hàng – khách sạn.

– Trục Xa Lộ Hà Nội: bán buôn, giải trí, trưng bày, showroom ô tô.

– Trục Tỉnh lộ 43: công cụ, trang thiết bị xây dựng, ô tô, xuất nhập khẩu.

– Trục nối Vành đai 2 và Quốc lộ 13: du lịch, văn hóa giải trí, bán lẻ, nhà hàng.

4.3.7. Giới hạn chiều cao công trình, cụm công trình: phụ thuộc các yếu tố sau:

– Công năng sử dụng của các công trình.

– Các giới hạn về an toàn của các hành lang kỹ thuật như tuyến cấp điện, kênh thoát nước, chiều rộng của tuyến giao thông.

– Các giới hạn được quy định trong cấp phép xây dựng các công trình kiến trúc và quản lý sử dụng các công trình kiến trúc.

Trên địa bàn phường Hiệp Bình Phước và phường Tam Phú, theo hướng Tây Nam – Đông Bắc, tính từ sông Sài Gòn vào, chịu giới hạn của chiều cao an toàn đường hàng không với độ cao từ 75 ÷ 120m.

5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

5.1. Quy hoạch giao thông:

– Quy hoạch các tuyến giao thông đường bộ có chức năng đối ngoại, nối kết các vùng, khu vực đô thị kế cận gồm đường Xa lộ Hà Nội (Quốc lộ 52), Quốc lộ 1A, Vành đai 2, đường Tân Sơn Nhất – Bình Lợi (đoạn hiện hữu và dự phóng), Quốc lộ 13, Quốc lộ 1K, Tỉnh lộ 43, đường nối Quốc lộ 13 – cầu Thanh Đa – Thủ Đức, đường nối Vành đai 2 – cầu Thanh Đa – Thủ Đức.

– Quy hoạch các tuyến giao thông đường bộ đối nội trên cơ sở các tuyến đường chính hiện hữu dự kiến nâng cấp, mở rộng (đường Kha Vạn Cân, đường Võ Văn Ngân, đường Tô Ngọc Vân, đường Linh Trung, đường Tô Vĩnh Diện, đường Nguyễn Chí Quốc,…) kết hợp với việc hình thành và phát triển thêm các tuyến đường chính trong địa bàn quận như đường Hồ Văn Tư nối dài, đường Tam Bình nối dài, đường dọc sông Sài Gòn, đường song hành Quốc lộ 13…

– Về giao thông đường sắt quốc gia: gồm tuyến đường sắt quốc gia hiện hữu thuộc đường sắt Thống Nhất, đoạn Dĩ An – Bình Triệu đi qua địa bàn quận và tuyến đường sắt quy hoạch xây dựng mới phía Tây thành phố (đoạn Dĩ An – Tân Kiên) được xác định theo Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010.

– Về giao thông đường sắt đô thị: quy hoạch tuyến đường sắt đô thị số 1 (Bến Thành – Suối Tiên) đi theo hành lang Xa lộ Hà Nội và tuyến đường sắt đô thị số 3 (Quốc lộ 13 – bến xe Miền Đông – Cây Gõ) đi theo hành lang Quốc lộ 13.

– Về giao thông thủy: quy hoạch các tuyến sông kênh rạch trên địa bàn quận Thủ Đức có chức năng giao thông thủy theo quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố.

5.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt (chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):

5.2.1. Quy hoạch cao độ nền:

– Cao độ khống chế cho toàn khu vực là H = +2,50m (hệ VN2000).

– Đối với khu vực địa hình tự nhiên cao trên +2,50m: chỉ san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực.

– Đối với khu vực địa hình tự nhiên thấp hơn +2,50m: cần nâng dần cao độ nền của khu vực đến cao độ thiết kế khi có điều kiện.

– Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất là 2,50m (theo hệ VN2000).

– Độ dốc thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; CVCX ≥ 0,3%.

– Hướng đổ dốc: theo địa hình tự nhiên và từ giữa các tiểu khu ra chung quanh.

5.2.2. Quy hoạch thoát nước mặt:

– Sử dụng kết hợp hệ thống mương rạch, mương xây với cống ngầm để tổ chức thoát nước mưa.

– Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các rạch nhánh gần nhất với nguồn tiếp nhận chính là sông Sài Gòn.

– Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø600mm đến Ø 1500mm.

– Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.

– Đối với các khu vực có độ dốc địa hình lớn; cống, mương thoát nước được thiết kế giếng chuyển bậc nhằm giảm vận tốc dòng chảy, tránh xói lở, hư hỏng hệ thống.

5.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng (Quy hoạch cấp điện):

– Chỉ tiêu cấp điện:

+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 1.500 ÷ 2.500 KWh/người/năm.

+ Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp – tiểu chủ công nghiệp: 350 ÷ 400 KW/ha.

– Nguồn cấp điện cho quận Thủ Đức sẽ được tiếp tục lấy từ các trạm trung gian 110/15-22KV hiện hữu cải tạo: Thủ Đức, Thủ Đức Bắc, Linh Trung 1, Linh Trung 2, Bình Triệu, Vikimco. Dài hạn sẽ được cấp thêm từ các trạm 110/15-22KV xây dựng mới: Hiệp Bình Phước, nhà máy nước Thủ Đức, Tam Bình, Metro An Thái.

– Mạng lưới phân phối quy hoạch cấp điện phù hợp:

+ Lưới trung thế điện áp 22KV được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở, mỗi tuyến chính có tiết diện ≥ 240mm2.

+ Lưới hạ thế sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE chôn ngầm ở các khu dân cư xây dựng mới, khu chung cư cao tầng, khu công trình công cộng.

+ Riêng lưới điện hiện hữu sẽ được thay thế dần bằng cáp ngầm đồng bộ với việc cải tạo chỉnh trang đô thị.

+ Trạm biến thế phân phối 15-22/0,4KV xây dựng mới kiểu trạm phòng, trạm cột, trạm kiosk đảm bảo bán kính phục vụ cấp điện ≤ 200m ÷300m. Các trạm hiện hữu loại trạm giàn, treo trên trụ không phù hợp và không đảm bảo an toàn sẽ được tháo gỡ và thay dần bằng loại trạm cột (trạm đơn thân), trạm kiosk.

* Lưu ý: Đối với các trạm 220KV, 110KV và các đường dây cao thế đấu nối vào trạm xây dựng mới chỉ mang tính chất định hướng, sau đó sẽ được khảo sát cụ thể và có ý kiến của các cơ quan chuyên ngành quản lý.

5.4. Quy hoạch cấp nước:

– Nguồn cấp nước: từ nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước:

+ Các tuyến ống hiện trạng: Ø450 đường Đặng Văn Bi – đường Lê Văn Chí – đường Linh Trung, Ø350 trên đường Quốc lộ 1A thuộc nhà máy nước Thủ Đức.

+ Các tuyến ống dự kiến bổ sung: Ø800 trên đường Tỉnh lộ 43, Ø600 trên đường Tân Sơn Nhất – Bình Lợi, Ø500 trên đường Quốc lộ 13 và 4 tê chờ A-B-C-D thuộc nhà máy nước BOO Thủ Đức.

– Tiêu chuẩn cấp nước:

+ Sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày);

+ Công nghiệp: 40 m3/ha/ngày;

+ Chữa cháy: 85 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 3 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).

– Tổng nhu cầu dùng nước:

+ Đến năm 2015: 184.255 ÷ 219.340 m3/ngày;

+ Đến năm 2020: 214.995 ÷ 256.780 m3/ngày.

5.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn (quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường):

5.5.1. Thoát nước thải:

– Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng cấp thành phố, cấp khu vực. Đối với các khu vực đã có hệ thống cống thoát nước chung, nước thải được tách ra bằng các giếng tách dòng về hệ thống cống chính. Nước thải được tập trung về nhà máy xử lý lưu vực Bắc Sài Gòn I và nhà máy xử lý lưu vực phường Bình Chiểu, Suối Cái.

– Lưu vực thoát nước thải: Ngoài khu vực thuộc phường Bình Chiểu và lưu vực rạch Suối Cái, khu vực quận Thủ Đức nằm trong lưu vực thoát nước Bắc Sài Gòn I. Đối với các khu công nghiệp tập trung, nước thải được thu gom xử lý tại các trạm xử lý cục bộ.

+ Giai đoạn đầu: Tại các nhà máy xử lý nước thải cục bộ, tạm thời giai đoạn đầu, nước thải sinh hoạt phải được xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra rạch hoặc vào cống thoát nước mưa. Đối với nước thải từ khu công nghiệp phải được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT thay thế QCVN 24:2009/BTNMT.

+ Giai đoạn dài hạn: Nước thải được thu gom về nhà máy xử lý tập trung của thành phố và các nhà máy xử lý nước thải theo khu vực xử lý đạt TCVN 7222-2002.

– Tiêu chuẩn thoát nước:

+ Sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày);

+ Công nghiệp: 40 (m3/ha/ngày).

– Tổng lượng nước thải sinh hoạt:

+ Đến năm 2015: 135.532 – 162.640 m3/ngày;

+ Đến năm 2020: 160.075 – 192.090 m3/ngày.

– Tổng lượng nước thải công nghiệp:

+ Đến năm 2015: 13.255 – 14.580 m3/ngày;

+ Đến năm 2020: 8.099 – 8.909 m3/ngày.

5.5.2. Xử lý chất thải rắn:

– Tiêu chuẩn rác thải:

+ Đối với rác sinh hoạt: 1,0 – 1,2 (kg/người/ngày);

+ Đối với rác thải công nghiệp: 0,5 (tấn/ha/ngày).

– Tổng lượng rác thải sinh hoạt:

+ Đến 2015: 460 tấn/ngày;

+ Đến 2020: 660 tấn/ngày.

– Tổng lượng rác thải công nghiệp:

+ Đến 2015: 190 tấn/ngày;

+ Đến 2020: 116 tấn/ngày.

– Phương án thu gom và xử lý rác: Bố trí 6 trạm ép rác kín, diện tích 0,3 ha để thu gom, vận chuyển rác về khu liên hợp xử lý rác tập trung của thành phố theo quy định.

– Nghĩa trang: xây dựng 2 nhà tang lễ, mỗi nhà tang lễ phục vụ 250.000 dân.

5.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

6. Các điểm lưu ý của đồ án:

– Hồ sơ đồ án này được lập theo nội dung Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng và lập trước ngày 20 tháng 9 năm 2010 (ngày hiệu lực của Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị).

– Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức mang tính định hướng phát triển không gian và quy hoạch tổng mặt bằng cho quận Thủ Đức trên cơ sở điều chỉnh quy hoạch chung thành phố 2025 và Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung quận Thủ Đức được duyệt.

– Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức và Viện Quy hoạch xây dựng thành phố chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu đánh giá hiện trạng trong hồ sơ bản vẽ Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức.

– Hồ sơ đồ án này, tuyến đường sắt quốc gia quy hoạch xây dựng mới phía Tây thành phố, đoạn đi qua địa bàn quận Thủ Đức được xác định theo Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010.

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan:

– Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, Ban Quản lý dự án quy hoạch xây dựng thành phố Hồ Chí Minh, Viện Quy hoạch xây dựng chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu đánh giá hiện trạng và phải đảm bảo phù hợp quy chuẩn, quy định của các số liệu trong hồ sơ, bản vẽ trình duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020.

– Trên cơ sở nội dung đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng được duyệt này, giao Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Viện Quy hoạch xây dựng tổ chức lập Quy chế quản lý quy hoạch – kiến trúc đô thị và Ban hành Quy định quản lý theo đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức được duyệt; đồng thời rà soát và triển khai lập, điều chỉnh quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị để cụ thể hóa đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức, làm cơ sở triển khai các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung của đô thị và các dự án đầu tư xây dựng.

– Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Viện Quy hoạch xây dựng tổ chức công bố, công khai đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức theo quy định tại Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về công bố công khai và cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Viện trưởng Viện nghiên cứu phát triển thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận Thủ Đức, Giám đốc Viện Quy hoạch xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Để biết thông tin BẢN ĐỒ QUẬN 12 TPHCM – Bản đồ quy hoạch chung Quy hoạch Quận 12 vui lòng liên hệ:

Ms.Thủy 0934 020 537 – 0988 316 970
Email: thanhthuy03012001@gmail.com
( tư vấn nhiệt tình, vui vẻ 24/24 )


  • 0
Bản đồ quy hoạch chung Quy hoạch Quận 2

Bản đồ quy hoạch Quận 2- Phê duyệt quy hoạch quận 2 thành phố Hồ Chí Minh

Category : BẢN ĐỒ

Bản đồ quy hoạch Quận 2

Bản đồ quy hoạch chung Quy hoạch Quận 2

Bản đồ quy hoạch chung Quy hoạch Quận 2

Quận 2 là một quận hiện đang có sức phát triển rất lớn, trong những năm gần đây Quận 2 Tp HCM đang trên đà thay da đổi thịt, khi hàng loạt các dự án bất động sản từ căn hộ, đất bền, biệt thự, khu dân cư … được quy hoạch và xây dựng liên tục, lượng cung không đủ cầu.

Trong đó hiện có các căn hộ tại quận 2 đang được các nhà đầu tư rất quan tâm như:

DANH SÁCH CĂN HỘ QUẬN 2 :

CĂN HỘ QUẬN 2 AN PHÚ AN KHÁNH
CĂN HỘ QUẬN 2 CANTAVIL AN PHÚ
CĂN HỘ QUẬN 2 CANTAVIL PREMIER
CĂN HỘ QUẬN 2 FIDECO RIVERVIEW THẢO ĐIỀN
CĂN HỘ QUẬN 2 HOMYLAND
CĂN HỘ QUẬN 2 HOÀNG ANH RIVER VIEW
CĂN HỘ QUẬN 2 IMPERIA AN PHÚ
CĂN HỘ QUẬN 2 LEXINGTON RESIDENCE
CĂN HỘ QUẬN 2 METROPOLIS THẢO ĐIỀN
CĂN HỘ QUẬN 2 PETRO LANDMARK
CĂN HỘ QUẬN 2 RIVER GARDEN THẢO ĐIỀN
CĂN HỘ QUẬN 2 THE ESTELLA
CĂN HỘ QUẬN 2 THE VISTA
CĂN HỘ QUẬN 2 THẢO ĐIỀN PEARL
CĂN HỘ QUẬN 2 THỊNH VƯỢNG
CĂN HỘ QUẬN 2 TROPIC GARDEN
CĂN HỘ QUẬN 2 XI RIVERVIEW THẢO ĐIỀN
CĂN HỘ QUẬN 2 ĐẢO KIM CƯƠNG

Hiện đang có dự án khu do thi sala thủ Thiêm do Công ty cổ phần địa ốc Đại Quang Minh là chủ đầu tư đang xây dựng trong giai đoạn hoàn thành, phải tới tháng 5/ 2015 mới chính thức mở bán nhưng lại được rất nhiều nhà đầu tư đang quan tâm.

Giá biệt thự sala có thể lên tới > 100 triệu/ m2.

Để biết thông tin các dự án tại quận 2 vui lòng liên hệ:

Ms.Thủy 0934 020 537 – 0988 316 970
Email: thanhthuy03012001@gmail.com
( tư vấn nhiệt tình, vui vẻ 24/24 )

Phê duyệt quy hoạch quận 2 thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành.

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
——-
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———
Số: 6577/QĐ-UB-QLĐT TP. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 12 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG QUẬN 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

– Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
– Căn cứ Quyết định phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020” của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 123/1998/QĐ-TTg ngày 10/7/1998);
– Căn cứ Quyết định số 322/BXD-ĐT ngày 28/12/1993 của Bộ Xây dựng ban hành quy định về việc lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị;
– Căn cứ nội dung báo cáo quy hoạch chung quận 2 của Kiến trúc sư trưởng thành phố và Ủy ban nhân dân quận 2 với Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố tại cuộc họp do Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức ngày 25/5/1998 (Thông báo số 954/TB-VP-QLĐT ngày 27/6/1998 của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố);
– Căn cứ đề nghị của Kiến trúc sư trưởng thành phố (tờ trình số 15693/KTST-QH ngày 28/10/1998);

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Phê duyệt định hướng chủ yếu của đồ án quy hoạch chung quận 2, thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 với những nội dung chính như sau (đính kèm bản đồ hiện trạng sử dụng đất, sơ đồ định hướng phát triển không gian và quy hoạch sử dụng đất đến năm 2005 do Kiến trúc sư trưởng phê chuẩn) :

  1. Tính chất, chức năng :

Quận 2 có vị trí ở cửa ngõ thành phố; có lợi thế giao thông đường bộ, đường sắt, có ga đường sắt và trung tâm mới của thành phố tại bán đảo Thủ Thiêm đối diện với khu trung tâm cũ thành phố qua sông Saigon;

Chức năng và động lực phát triển chủ yếu của quận là trung tâm dịch vụ – thương mại – công nghiệp, văn hóa – thể dục thể thao;

  1. Quy mô dân số :

– Hiện trạng (năm 1997) : 95.219 người;

– Quy hoạch đợt đầu (năm 2005) 200.000 người; dài hạn (năm 2020) 600.000 người;

– Dự kiến khách vãng lai (năm 2020) khoảng 300.000 người.

  1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và phân bố sử dụng đất toàn quận (năm 2020) :

3.1. Chỉ tiêu đất dân dụng : 50 – 55m2/người; trong đó bao gồm đất khu ở, đất công trình phúc lợi công cộng, công viên – cây xanh công cộng – thể dục thể thao phục vụ trực tiếp, đất đường xá – chỗ đậu xe;

3.2. Mật độ xây dựng bình quân trong khu ở : 30%

3.3. Tầng cao xây dựng trung bình : 4 tầng.

3.4. Chỉ tiêu kỹ thuật đô thị : cấp nước sinh hoạt 220 lít/người/ngđ, cấp điện sinh hoạt 3.000 Kwh/người/năm, thoát nước bẩn 220 lít/người/ngđ, rác thải 1 – 1,5 kg/người/ngày.

3.5. Phân bố sử dụng đất chung của quận (năm 2020) gồm sau :

– Đất xây dựng khu ở :                                       1.200 ha

(hiện hữu cải tạo và xây dựng mới)

– Đất công trình phục vụ công ích

và công viên cây xanh công cộng :                         940 ha.

– Đất giao thông (đường xá, bến bãi đậu  xe,

ga đường sắt, nút giao thông…) :                      1.250 ha.

– Đất công nghiệp, kho tàng, cảng bến :                  850 ha.

– Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật

và hành lang kỹ thuật (cấp điện, cấp – thoát nước) : 60 ha.

– Đất dự trữ và các chức năng khác (sông, rạch) :   720 ha

Tổng cộng : 5.020 ha

  1. Định hướng phát triển không gian và phân khu chức năng :

4.1. Hướng bố cục không gian :

Quận 2 với vị trí cửa ngõ thành phố tiếp cận với các quận trung tâm qua sông Saigon, tổ chức không gian kiến trúc của quận phải thể hiện được tính chất bộ mặt, mang tính thẩm mỹ cao, hiện đại và gắn kết hài hòa với khu vực trung tâm thành phố cũ;

Công trình kiến trúc có chiều cao chủ yếu tập trung ở khu vực dọc đường Hà Nội, Thủ Thiêm và trung tâm quận. Phần lớn công trình là thấp tầng, mật độ thưa thoáng, có nhiều khoảng xanh, trải ra phía sông Saigon, sông Đồng Nai và phía giáp với quận 9.

4.2. Các khu chức năng chính :

  1. a) Khu công nghiệp Cát Lái :

Diện tích khoảng 850 ha, trong đó bao gồm đất công nghiệp, cảng, bến, kho tàng… Công nghiệp bố trí ở đây là loại công nghiệp sạch, không gây ô nhiễm môi trường.

  1. b) Khu dân cư : Toàn quận chia làm 5 khu dân cư, bố trí như sau :

– Khu 1 : vị trí nằm ở phía Bắc của quận bao gồm phường Thảo Điền và một phần phường An Phú; diện tích tự nhiên 532 ha, có số dân dự trù khoảng 50.000 người, mật độ xây dựng trong khu ở bình quân 25%, công trình phục vụ công cộng lớn có trường phổ thông trung học, cụm thương mại – chợ….

– Khu 2 : vị trí nằm ở phía Nam xa lộ Hà Nội đến rạch Giồng Ông Tố bao gồm các phường Bình An, Bình Khánh và An Phú; diện tích tự nhiên 726 ha, có số dân dự trù khoảng 150.000 người, mật độ xây dựng trong khu ở bình quân 35%, công trình phục vụ công cộng lớn có trường phổ thông trung học, bệnh viện đa khoa, cụm thương mại – chợ….

– Khu 3 : vị trí nằm ở bán đảo Thủ Thiêm bao gồm các phường An Khánh, Bình An, An Lợi Đông, Bình Khánh và Thủ Thiêm; diện tích tự nhiên 748 ha, số dân dự trù khoảng 200.000 người, mật độ xây dựng trong khu ở bình quân 35%, công trình phục vụ công cộng lớn có trường phổ thông trung học, bệnh viện đa khoa, cụm thương mại – chợ….

– Khu 4 : vị trí nằm ở phía Tây Nam của quận bao gồm một phần phường Bình Trưng Tây và phường Thạnh Mỹ Lợi; diện tích tự nhiên 653 ha, số dân dự trù khoảng 100.000 người, mật độ xây dựng trong khu ở bình quân 32%, công trình phục vụ công cộng lớn có trường phổ thông trung học, bệnh viện đa khoa, cụm thương mại – chợ….

– Khu 5 : vị trí nằm ở phía Đông Nam của quận bao gồm các phường Bình Trưng Đông và một phần phường Cát Lái; diện tích tự nhiên 542 ha, số dân dự trù khoảng 100.000 người, mật độ xây dựng trong khu ở bình quân 28%, các công trình phục vụ công cộng lớn có trường phổ thông trung học, bệnh viện đa khoa, cụm thương mại – chợ….

  1. c) Trung tâm quận và hệ thống công trình phục vụ công cộng :

– Khu trung tâm quận bố trí tại khu đất giáp sông Saigon và rạch Giồng Ông Tố thuộc phường Thạnh Mỹ Lợi, gồm các công trình hành chánh, thương mại – dịch vụ, y tế, giáo dục, văn hóa – giải trí, công viên… với diện tích trên 50 ha.

– Bán đảo Thủ Thiêm với diện tích hơn 600 ha – là trung tâm mới của thành phố được xây dựng tập trung các công trình công cộng : dịch vụ – thương mại, ngân hàng, văn phòng, khách sạn, công viên tháp truyền hình thành phố… có qui mô lớn, hiện đại, đảm bảo hài hòa với xung quanh và khu trung tâm cũ của thành phố tại quận 1.

– Trung tâm liên hợp thể dục thể thao cấp quốc gia và thành phố bố trí tại khu Rạch Chiếc, thuộc phường An Phú với diện tích 460 ha.

– Mỗi cụm dân cư liên phường và tại từng phường bố trí hệ thống các công trình phục vụ công cộng theo cấp gồm : giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và dịch vụ thương mại – chợ, đáp ứng nhu cầu theo qui mô số dân.

  1. d) Công viên – cây xanh công cộng :

Quận 2 có điều kiện tự nhiên 3 mặt giáp sông Saigon, sông Đồng Nai và có rạch Giồng Ông Tố, Rạch Chiếc nối liền sông Saigon sang sông Đồng Nai. Hệ thống công viên – cây xanh của quận tận dụng điều kiện sông rạch – mặt nước để bố trí liên hoàn, kết nối 3 điểm công viên lớn tại trung tâm Thủ Thiêm, khu thể dục thể thao Rạch Chiếc và tại trung tâm quận và các dải cây xanh dọc sông Saigon và các kênh rạch.

Chỉ tiêu đất công viên – cây xanh công cộng (kể cả mặt nước thoáng) ở quận 2 bình quân đạt 15 m2/người.

4.3. Hình thái kiến trúc khu ở :

– Công trình nhà ở cao tầng hiện đại, chủ yếu tập trung tại khu vực dọc đường Hà Nội và Thủ Thiêm;

– Các khu nhà ở dạng biệt thự có sân vườn, khu nhà vườn, nhà liên kế có vườn xây dựng phổ biến tại các khu ở trên địa bàn quận.

  1. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật :

5.1. Giao thông :

Địa bàn quận 2 ở vào vị trí cửa ngõ chính của thành phố, nơi tập trung đầu mối giao thông đường bộ – đường sắt;

Hệ thống giao thông đường bộ chính là trục đường Hà Nội, Liên tỉnh lộ 25 và 2 trục lớn dự kiến mở nối từ trung tâm cũ thành phố qua Thủ Thiêm bằng 3 cầu qua sông Saigon và tiếp nối sang quận 9 (đường đi Đồng Nai do Tập đoàn Daewoo đầu tư) và đường vòng đai thành phố nối quận 7 sang quận 2, quận 9;

Ga hành khách trung tâm thành phố đặt tại phường Bình Khánh (giáp khu Thủ Thiêm). Đường sắt từ ga trung tâm đi trùng với đường Daewoo vượt qua sông Đồng Nai sang Long Thành (Đồng Nai);

Bến bãi đậu xe lớn của thành phố và của quận đặt tại phường Bình Khánh (kế cận ga đường sắt trung tâm) và phường Cát Lái (kế khu công nghiệp Cát Lái).

5.2. Các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác :

  1. a) Cấp thoát nước :

– Nguồn cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước thành phố với công suất yêu cầu cho quận là 200.000 m3/ngày-đêm năm 2020;

– Cao độ các khu xây dựng chọn bằng hoặc lớn hơn 2 m (hệ Mũi Nai);

– Xây dựng hệ thống thoát nước bẩn riêng. Về hệ thống thoát nước mưa chủ yếu giải quyết thoát bằng kênh rạch tự nhiên, kết hợp xây dựng kênh hở có nắp đan, một phần cống hộp hoặc cống bêtông cốt thép. Về xử lý nước thải, giải quyết bố trí 4 trạm xử lý tại khu vực Thủ Thiêm, Rạch Chiếc và Cát Lái.

  1. b) Cấp điện :

Xây dựng 6 trạm biến áp tại Cát Lái, Thủ Thiêm, các khu dân cư 220/110 KV, 110/22 KV có công suất 2 x 40 MVA đến 4 x 250 MVA.

Trong tương lai các tuyến truyền tải điện bố trí ngầm, giai đoạn đầu giải quyết chủ yếu đi nổi.

  1. Quy hoạch xây dựng đợt đầu (năm 2005) :

6.1. Phương hướng chung :

Trên địa bàn quận 2, từ nay đến năm 2005 – 2010 vẫn còn tồn tại khá lớn diện tích đất sản xuất nông nghiệp tại các phường Thạnh Mỹ Lợi, Cát Lái, An Lợi Đông,… diện tích khoảng 1.500 ha – 1.700 ha.

Cần tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phúc lợi xã hội cho một số khu dân cư mới đồng thời với cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển.

6.2. Các chương trình và dự án đầu tư xây dựng đợt đầu :

  1. a) Về công nghiệp :

Xây dựng cụm công nghiệp đợt 1 trong khu Cát Lái, khoảng 250 ha (trong đó, quận 2 tham gia đầu tư 25 ha) và cảng chung cho khu công nghiệp đặt tại bờ sông Đồng Nai với chiều dài cảng 200 – 300 m.

  1. b) Về các khu dân cư mới :

Xây dựng một số khu dân cư trên địa bàn quận 2 gồm : khu phía Nam đường Hà Nội (200 ha), khu giãn dân của quận 1 (phường Bình Trưng Tây – 60 ha), khu ở biệt thự phía Bắc đường Hà Nội (phường An Phú – 24 ha), khu giãn dân Thủ Thiêm (42 ha), khu dân cư của quận 2 (phường Thạnh Mỹ Lợi – 100 ha) và một số khu nhà ở khác tại phường Bình Trưng Đông, An Phú… khoảng 40 ha.

  1. c) Công trình giáo dục – dạy nghề :

Xây dựng một số trường, gồm :

– Trường Phổ thông trung học Thạnh Mỹ Lợi tại trung tâm quận (3,5 ha) và chuẩn bị đất đai, thủ tục để xây dựng 2 trường mới tại phường Thảo Điền, Bình Trưng;

– 3 trường Trung học cơ sở tại phường Thảo Điền, An Phú và Bình An (7,5 ha);

– 6 trường Tiểu học ở các phường An Bình, Thảo Điền, An Lợi Đông, Bình Trưng Tây, Thạnh Mỹ Lợi (6,3 ha).

– 9 trường mẫu giáo – mầm non tại phường Thảo Điền, Cát Lái, Bình An, An Phú, Bình Trưng Tây, Bình Khánh;

– Xây dựng trung tâm dạy nghề tại phường Cát Lái (3 ha).

  1. d) Công trình y tế :

– Bệnh viện 500 giường (5 ha) tại trung tâm quận;

– 1 phòng khám đa khoa tại phường Thảo Điền (1 ha) và 7 trạm y tế tại các phường Cát Lái, An Lợi Đông, Bình An, Bình Trưng Đông, An Khánh;

  1. e) Cơ sở hành chánh :

Trung tâm quận tại phường Thạnh Mỹ Lợi – 8 ha (trong đó có Trung tâm giáo dục chính trị) và trụ sở làm việc của 6 phường trong quận.

  1. f) Về công trình thương mại – chợ :

Xây dựng các cơ sở tại các phường Thạnh Mỹ Lợi, Bình Trưng Tây, Bình Khánh, Thảo Điền.

  1. g) Công trình văn hóa, thể dục thể thao :

– Xây dựng công viên văn hóa tháp truyền hình Bình Khánh 40-50 ha;

– Xây dựng mới công viên và thể dục thể thao trong khu thể dục thể thao Rạch Chiếc (15 ha);

– Nhà Văn hóa (3 ha) và Câu lạc bộ thể dục thể thao (1,2 ha) tại phường Thảo Điền; Nhà Văn hóa thiếu nhi tại phường An Phú (3 ha).

  1. h) Về các công trình hạ tầng kỹ thuật :

– Nâng cấp đường Lương Định Của, đường Trần Não;

– Xây dựng mới 500 m tại phường An Khánh (nối chân cầu mới tới đường Lương Định Của);

– Khôi phục, nâng cấp phà Thủ Thiêm và phà Cát Lái;

– Xây dựng mới và kết hợp cải tạo nâng cấp tuyến Liên tỉnh lộ 25;

– Cải tạo và nâng cấp các tuyến đường hiện hữu của Quận : Hương lộ 33, Trần Não, Lương Định Của, An Khánh – Thủ Thiêm…;

– Xây dựng đoạn đầu (4,5 km) của đường vành đai thành phố (quận 7 qua Cát Lái).

– Kêu gọi đầu tư để sớm xây dựng cầu qua sông Saigon : cầu Phú Mỹ (quận 7 sang Cát Lái), cầu từ phường 22 – Bình Thạnh sang khu Thủ Thiêm;

– Hoàn thành xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phía Bắc đường Hà Nội (phường Thảo Điền và An Phú);

– Xây dựng 2 tuyến đường cơ bản hướng Bắc Nam và Đông Tây cho khu dân cư Bình Trưng (các phường Bình Trưng Đông, Bình Trưng Tây, Cát Lái);

– Hoàn thành đường ven sông Saigon (đoạn qua An Lợi Đông và Thủ Thiêm);

– Trạm biến áp 220/110 KV, 4×250 MVA (Thủ Thiêm) và 110/22 KV (Cát Lái);

– Phát triển một số tuyến ống cấp nước cần thiết cho quận, 1 trạm bơm chuyển tiếp và xây dựng 1 trạm xử lý nước thải quy mô nhỏ tại phường Bình Khánh;

– Đến năm 2005 – 2010 vẫn tồn tại khu nghĩa địa tại phường Bình Trưng Đông, Thạnh Mỹ Lợi, Cát Lái… (khoảng 20 ha).

Điều 2. Việc quản lý theo qui hoạch trên địa bàn quận 2 cần lưu ý một số điểm sau đây :

– Trong giai đoạn nay đến năm 2005 – 2010 đất nông nghiệp của quận vẫn còn tồn tại khá lớn (1.500 – 1.700 ha), cần có kế hoạch khai thác, tận dụng triệt để vào sản xuất phục vụ ổn định đời sống dân cư;

– Ven sông Saigon và các kênh rạch lớn : Giồng Ông Tố, Rạch Chiếc, Bà Cua, cần quản lý chặt chẽ, không để tình trạng xây dựng nhà cửa, công trình… lấn chiếm; đảm bảo khoảng cách tối thiểu tới mép nước không dưới 50 m;

– Quy hoạch chi tiết sử dụng đất, các dự án đầu tư xây dựng (trong và ngoài nước), giai đoạn đầu (2005 – 2010) cần chú ý xác định ranh giới, qui mô thích hợp; hạn chế di dời, giải tỏa và gây xáo trộn với những khu dân cư đang có cuộc sống ổn định.

– Cần quản lý chặt chẽ loại công nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp Cát Lái, quản lý việc xử lý nước thải, thu gom rác… trên địa bàn quận 2 đảm bảo tốt môi trường sống, bền vững cho phát triển lâu dài.

– Cần sớm cắm mốc xác định ranh giới đất đai phải dành lại cho mở đường, xây dựng giao lộ, bến xe, hành lang kỹ thuật, công trình phúc lợi công cộng (hạ tầng xã hội), công viên cây xanh, v.v.. để quản lý, tạo điều kiện cho phát triển lâu dài và có chính sách, giải pháp phù hợp thực hiện giai đoạn đầu (2005).

Điều 3. Kiến trúc sư trưởng thành phố chịu trách nhiệm phê chuẩn hồ sơ thiết kế (sơ đồ, bản đồ, thuyết minh) quy hoạch chung quận 2 và phối hợp với các ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận 2 lập và trình Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chung của quận và nghiên cứu các chương trình đầu tư, các dự án xây dựng cụ thể nhằm thực thi có hiệu quả quy hoạch chung quận 2 được phê duyệt.

Các đồ án quy hoạch chi tiết, các dự án đã được nghiên cứu, pháp lý hoá trước đây, nay không phù hợp (toàn bộ hay cục bộ từng phần) cần phải được điều chỉnh, bổ sung đầy đủ theo quy hoạch chung được duyệt này.

Giao Ủy ban nhân dân quận 2 chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường và ban ngành trong quận, quản lý chặt chẽ việc xây dựng trên địa bàn.

Trong quá trình triển khai, nếu có phát sinh những vấn đề không phù hợp, cần tập hợp để kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, có quyết định điều chỉnh kịp thời quy hoạch chung quận 2 đã được phê duyệt theo quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Kiến trúc sư trưởng thành phố; Giám đốc Sở Xây dựng; Sở Địa chính – Nhà đất; Sở Công nghiệp, Sở Giao thông công chánh; Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường; Sở Kế hoạch và đầu tư; Công ty Điện lực; Bưu điện; Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 2 và các ban ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận :
– Như điều 5
– Thường trực Thành ủy
– Thường trực HĐND thành phố
– TTUBND.TP : CT, các PCT, UV
– VPUB : CPVP, Tổ QLĐT , CN, TH
– Viện Quy hoạch Xây dựng TP
– Lưu
T/M ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Hùng Việt

Liên Hệ

Thông tin liên hệ
DMCA.com Protection Status